Cách xử lý lỗi 500 Internal Server Error trong WordPress đơn giản nhất

Cách xử lý lỗi 500 Internal Server Error

Cách xử lý lỗi 500 Internal Server Error – Lỗi 500 Internal Server Error là một lỗi khá phổ biến. Mọi người có thể gặp lỗi này nếu mọi người có thể đã sử dụng WordPress một thời gian. Hoặc mọi người có thể có thể nhìn thấy lỗi này ở nhiều website khác.

Lỗi 500 Internal Server Error cũng là lỗi khá khó chịu. mọi người có thể mất nhiều thời gian để xử lý lỗi 500 Internal Server Error. mọi người có thể cần kiên nhẫn và thực hiện nhiều cách giải quyết khác nhau.

Lỳ do vì sao?

Bởi đơn giản lỗi này không có thông báo rõ ràng nguyên nhân thực sự lỗi nằm ở đâu.

Để giúp mọi người có thể dễ dàng sửa lỗi này này, bài viết này thietkewebpro247.com sẽ tổng hợp lại tất cả cách sửa lỗi 500 Interrnal Server Error phổ biến hiện nay.

Lưu ý: Trước khi mọi người có thể thực hiện bất kỳ cách sửa lỗi nào ở bên dưới, mọi người có thể cần backup website cẩn thận. Kẻo không website lại tan nát hết cả :). Sửa được lỗi này lại ra lỗi khác cũng là hiện tượng phổ biến trong lĩnh vực IT.

Nguyên nhân của lỗi của Internal Server Error

Như mình đã đề cập ở trên, không có một nguyên nhân thống nhất cho lỗi 500 Internal Server Error. Nó có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra.

Khó chịu nhất là chẳng có thông báo cụ thể lỗi nằm ở đâu.

Nhưng từ thông báo những người gặp lỗi này, chúng ta cũng có một vài nguyên nhân phổ biến.

Phần lớn lỗi này xảy ra là do xung đột theme và plugin với chức năng hiện tại của website. Cũng có thể chất lượng code không tốt của theme và plugin.

Một nguyên nhân khác góp phần gây ra lỗi này là file .htaccess bị lỗi. Trường hợp này mọi người có thể chỉ cần tạo lại file mới như mình sẽ đề cập bên dưới.

Một số người cho biết lỗi 500 Internal Server Error có thễ xuất hiện ở một khu vực website trong khi những chỗ khác thì bình thường. Chẳng hạn truy cập backend thì bị lỗi. Còn front end vẫn hoạt động bình thường.

Bây giờ mình sẽ cung cấp cho mọi người có thể những cách sửa lỗi 500 Internal Server Error

Cách sửa lỗi Internal Server Error

1. Kiểm tra xem file .htacess có bị lỗi hay không?

Cách giải quyết lỗi này đầu tiên là mọi người có thể cần kiểm tra xem vấn đề có nằm ở file .htaccess hay không?

Đơn giản mọi người có thể sử dụng FTP hoặc File Manager đổi tên file. Ví dụ bên dưới mình đổi lại tên file thành .htaccess_bak.

Lưu ý: Mặc định File Manager sẽ không hiển thị file .htaccess. Nếu mọi người có thể chưa biết cách hiển thị file này trong File Manager, xem hướng dẫn ở đây.

Cách xử lý lỗi 500 Internal Server Error trong WordPress
Cách xử lý lỗi 500 Internal Server Error trong WordPress

Sau đó mọi người có thể đi tới Settings -> Permalinks. Click nút Save changes để WordPress sinh ra file .htaccess mới.

Bây giờ mọi người có thể thử truy cập website xem có còn lỗi hay chưa. Nếu vẫn còn lỗi, mọi người có thể tiếp tục thử cách bên dưới.

2. Tăng giới hạn bộ nhớ PHP

Khi website của mọi người có thể vượt quá giới hạn bộ nhớ được cấp phép, lỗi Interal Error Server sẽ xảy ra.

mọi người có thể có thể gặp phải lỗi khi mọi người có thể cố gắng đăng nhập PHP admin hoặc upload ảnh trong WordPress Admin.

Để tăng giới hạn bộ nhớ PHP, mọi người có thể xem lại bài hướng dẫn của mình ở đây.

Lưu ý nếu tăng giới hạn bộ nhớ mà fix được lỗi này, thì đây chỉ là giải pháp tạm thời. mọi người có thể cần tìm ra nguyên nhân chính gây ra cạn bộ nhớ. Có thể là do plugin hoặc theme code không được tốt. Tốt nhất mọi người có thể xem log của server để có được thông tin chính xác.

mọi người có thể có thể xem error logs bằng cách vào cPanel và mở Errors như cách mình làm ở A2Hosting. Hầu hết cPanel của các công ty hosting đều có tính năng này.

Cách xử lý lỗi 500 Internal Server Error trong WordPress
Cách xử lý lỗi 500 Internal Server Error trong WordPress

3. Deactivate tất cả plugin

Nếu các biện pháp trên không giải quyết được lỗi này, có thể một plugin nào đó gây ra lỗi.

Một vài plugin có vấn đề khi làm việc chung với nhau.

Đáng tiếc khó có cách nào nhanh chóng có thể tìm ra thủ phạm.

mọi người có thể chỉ còn cách tắt hết các plugin và sau đó activate từng cái một. Lúc này mọi người có thể mới có thể tìm ra được nguyên nhân thực sự.

Đọc thêm: Cách deactivate toàn bộ plugin khi không thể truy cập WordPress Admin​

Sau khi xác định plugin gây ra lỗi thì lám sao?

Đương nhiên mọi người có thể không thể dùng plugin đó nữa.

mọi người có thể có thể thông báo cho tác giả gây lỗi.

Nhưng dân Việt Nam thường rất lười biếng trong việc đóng góp cho cộng đồng, nên chắc mọi người có thể cũng như mình sẽ tìm một plugin khác thay thế.

Còn không đành đợi phiên bản mới của plugin. Hoặc đành thở dài tiếc nuối khi không có tính năng của plugin đó.

Tất nhiên nếu mọi người có thể có khả năng tài chính, mọi người có thể có thể thuê freelancer giải quyết giúp mọi người có thể.

4. Debug website của mọi người có thể

Debug website luôn là cách yêu thích của mình khi phải khắc phục lỗi trong WordPress. Thông tin debug thường vô cùng có giá trị. Nó giúp mọi người có thể dễ dàng phát hiện lỗi đang nằm ở đâu.

Vậy làm cách nào debug website WordPress?

mọi người có thể có thể dán đoạn code sau vào file wp-config.php. Sau đó mọi người có thể truy cập lại website của mọi người có thể. Lúc này mọi người có thể có thể mở file log ra.

// Bật chế độ debug
define(‘WP_DEBUG’, true);
//Ghi log ra file /wp-content/debug.log
define(‘WP_DEBUG_LOG’, true);
//Không hiển thị errors và warnings
define(‘WP_DEBUG_DISPLAY’, false);
@ini_set(‘display_errors’, 0);
//sử dụng phiên bản dev của file JS và CSS
define(‘SCRIPT_DEBUG’, true);

Dựa vào thông tin log mọi người có thể lên phương án hành động tiếp theo. Dù cách này có giải quyết vấn đề hay không, thì cũng nhớ remove đoạn code trên sau khi xong.

5. Kiểm tra lại File Permission

mọi người có thể cũng nên thử kiểm tra lại File Permission của folder và file xem sao. Permission cho folder và file lần lượt là 755 và 644. Nếu permission đang có giá trị khác thì có thể gây lỗi 500 Internal server error.

mọi người có thể chưa rõ cách kiểm tra permission?

mọi người có thể có thể dùng FTP hoặc File Manager để kiểm tra. Như bên dưới mình mở source code của website bằng File Manager. mọi người có thể để ý tới cột Permision. Nó sẽ hiển thị thông tin permission cho file và thư mục tương ứng.

Cách xử lý lỗi 500 Internal Server Error trong WordPress
Cách xử lý lỗi 500 Internal Server Error trong WordPress

6. Upload lại phiên bản gốc của wp-admin và wp-includes

Trong vài trường hợp hiếm, lỗi 500 Internal Server có thể do một file core nào đó của WordPress có vấn đề.

Do vậy mọi người có thể có thể giải quyết lỗi này bằng cách upload lại hai thư mục wp-admin và wp-includes.

mọi người có thể yên tâm.

Cách này không ảnh hưởng đến dữ liệu của website.

Còn về cách làm cụ thể?

mọi người có thể tải một file zip chứa WordPress phiên bản mới nhất tại WordPress.org. Giải nén mọi người có thể sẽ thấy 2 thư mục wp-admin và wp-includes.

Bây giờ mọi người có thể có thể sử dụng FTP để tải lên đè vào thư mục cũ. Cách làm này thường lâu vì bên trong hai thư mục này có chứa rất nhiều file và thư mục con.

Cách làm yêu thích của mình là dùng File Manager. Nếu mọi người có thể đã biết qua cách sử dụng máy tính chắc là không khó để thực hiện.

7. Nhờ trợ giúp của nhà cung cấp hosting

Nếu tất cả các giải pháp trên không giải quyết được lỗi, mọi người có thể có thể nhờ trợ giúp của bên cung cấp hosting. Nhưng nhớ làm tất cả cách trên rồi hẵng nhờ đến bên hosting.

Chất lượng phục vụ hosting có sự khác nhau ở mỗi nhà cung cấp. Thường thì nhân viên sẽ nghi ngờ vấn đề nằm ở website của mọi người có thể chứ không phải do server.

Do vậy mọi người có thể nói rõ mình đã thực hiện kiểm tra bên mình rồi. Và nhờ họ xem file log có cho thấy vấn đề gì không?

Lời kết

Trên đây là tất cả cách phổ biến hiện giờ để xử lý lỗi 500 Internal Server Error trong WordPress.

Lỗi 500 Internal Server Error có thể tiêu tốn của mọi người có thể nhiều thời gian đấy.

Nhưng với những cách sửa lỗi mình tổng hợp ở đây, hi vọng rằng mọi người có thể sẽ cắt giảm bớt thời gian khắc phục lỗi này.

mọi người có thể nhớ rằng để đảm bảo website của mọi người có thể chạy mượt mà, tốt nhất mọi người có thể nên xây dựng cho mình một staging site.

Cách làm này giúp mọi người có thể có thêm môi trường test mỗi khi thực hiện sửa đổi lớn cho website…

… hoặc khi mọi người có thể thực hiện bản cập nhật lớn cho theme hay pugin. Nếu có bất kì thắc mắc nào thì hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí nhé

Nguồn – thuthuatwp.com